Liên hệ: 08.3844.5306
Mạng xã hội:
     

Cấp giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế hàng hóa

Thủ tục, trình tự, thời gian cấp giấy chứng nhận
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh thương mại.
a) Trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết hồ sơ:
*Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
Các cá nhân, tổ chức hoặc chủ hàng hóa chuẩn bị hồ sơ, mẫu hàng hóa và nộp tại Khoa Xét nghiệm - Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế.
Địa chỉ: số 40 đường Nguyễn Văn Trỗi, Phường 15, Quận Phú Nhuận.

Thời gian tiếp nhận hồ sơ: từ thứ Hai đến thứ Sáu.
Buổi sáng từ 07 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút.
Buổi chiều từ 13 giờ 00 phút đến 16 giờ 00 phút.

*Bước 2: Phân loại hàng hóa và xử lý hồ sơ

Kiểm dịch viên Y tế kiểm tra hồ sơ, kiểm tra xuất xứ nguồn gốc hàng hóa, kiểm tra cảm quan mẫu.

Trường hợp 1: Hồ sơ hợp lệ, hàng hóa thuộc các đối tượng như sau:
Xuất phát, đi qua vùng có dịch bệnh hoặc vùng bị ảnh hưởng bởi các nguy cơ sức khỏe.
Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có yếu tố nguy cơ lây lan dịch bệnh;
Hàng hóa đi cùng người có yếu tố nguy cơ lây lan dịch bệnh;

Kiểm dịch viên y tế thông báo với Trưởng khoa, phối hợp cùng các khoa chuyên môn thực hiện việc kiểm tra hàng hóa tại nơi tập trung hàng hóa của chủ hàng hoặc tại khu vực kiểm tra của các cửa khẩu. Nội dung kiểm tra bao gồm:
- Kiểm tra giấy khai báo y tế hàng hóa
- Kiểm tra nội dung khai báo với thực tế hàng hóa;
- Kiểm tra tình trạng vệ sinh chung;
- Kiểm tra trung gian truyền bệnh truyền nhiễm hoặc yếu tố nguy cơ sức khỏe;
- Kiểm tra quy định về dụng cụ, bao gói chứa đựng, ghi trên nhãn và điều kiện vận chuyển đối với hàng hóa;
- Đánh giá hiệu quả các biện pháp xử lý y tế đã áp dụng (nếu có);
- Nếu kết luận hàng hóa đạt được các yêu cầu, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận trong khoảng thời gian 15 phút sau khi có kết luận kiểm tra.

Trường hợp 2: Hồ sơ hợp lệ, hàng hóa thuộc các đối tượng sau:
Hàng hóa mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh, trung gian truyền bệnh truyền nhiễm;
Hàng hóa có thông báo của cơ quan có thẩm quyền về nguy cơ lây lan dịch bệnh.
Thực hiện các bước như trong trường hợp 1; lấy mẫu và thực hiện xét nghiệm hoặc chuyển mẫu cho Viện Pasteur để xét nghiệm theo quy định.
Nếu qua kiểm tra hàng hóa đạt yêu cầu, kết quả xét nghiệm hàng hóa không bị ô nhiễm bởi các yếu tố nguy cơ sức khỏe. Kiểm dịch kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận trong khoảng thời gian 15 phút sau khi có kết quả xét nghiệm.

Trường hợp 3: Hồ sơ hợp lệ, hàng hóa thuộc các đối tượng sau:
Hàng hóa có mang hoặc có dấu hiệu mang mầm bệnh truyền nhiễm nhóm A
Hàng hóa bị ô nhiễm bởi các yếu tố nguy cơ sức khỏe
Kiểm dịch viên y tế thông báo với Trưởng khoa, phối hợp cùng các khoa chuyên môn thực hiện việc xử lý y tế hàng hóa theo quy định.
Sau khi hoàn thành việc xử lý y tế, kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận xử lý y tế đối với hàng hóa.
Đối với hàng hóa không thể diệt được tác nhân gây bệnh, hoặc không thể loại bỏ được yếu tố nguy cơ gây ảnh hưởng sức khỏe. Kiểm dịch viên y tế lập biên bản buộc tiêu hủy hoặc tái xuất đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 4: Hồ sơ hợp lệ, hàng hóa không thuộc các đối tượng như các Trường hợp 1, 2, 3.
Kiểm dịch viên y tế cấp giấy chứng nhận trong khoảng thời gian 15 phút sau khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra mẫu và lưu mẫu.
Tổ chức giám sát trung gian gây bệnh truyền nhiễm xâm nhập hàng hóa và giám sát các yếu tố nguy cơ khác gây ảnh hưởng sức khỏe làm ô nhiễm hàng hóa. Địa điểm giám sát có thể tại nơi tập trung hàng hóa của chủ hàng hoặc tại khu vực cảng hàng hóa chuyển đi.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Giấy khai báo y tế hàng hóa (Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế TP.HCM cấp) đã điền đầy đủ thông tin;
Hợp đồng mua bán đối với hàng thương mại;
Văn bản xác định nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa;
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm (đối với các cơ sở sản xuất thực phẩm);
Danh mục hàng hóa;
Mẫu đại diện: là mẫu do chủ hàng cung cấp, đáp ứng các yêu cầu sau:
Được lấy từ chính lô hàng chuẩn bị xuất khẩu.
Số lượng tối thiểu 03 đơn vị đóng gói hoặc khối lượng tối thiểu 300g cho mỗi loại mẫu.
Hồ sơ tiếp nhận phải là bảng chính hoặc bản sao có xác nhận của đơn vị chủ hàng.
Số lượng hồ sơ: 01  (bộ)
Đối với hàng hóa xuất khẩu phi thương mại
a) Trình tự thực hiện, thời hạn giải quyết hồ sơ:
Các tổ chức, cá nhân hoặc chủ hàng nộp hồ sơ và hàng hóa (theo đúng thành phần, khối lượng dự kiến xuất khẩu) tại Khoa Xét nghiệm – Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế.
Kiểm dịch viên y tế kiểm tra hổ sơ, kiểm tra xuất xứ nguồn gốc hàng hóa, kiểm tra cảm quan hàng hóa và cấp giấy chứng nhận trong khoảng thời gian 15 phút sau khi kết luận hàng hóa đạt yêu cầu.
Hàng hóa sẽ được đóng gói, niêm phong, có xác nhận của Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế trước khi trả lại người đăng ký kiểm dịch.
Nếu qua kiểm tra, phát hiện hàng hóa thuộc các đối tượng của Trường hợp 1, 2, 3 trong phần 1.1, kiểm dịch viên y tế giải quyết theo đúng trình tự đã quy định theo từng trường hợp như trên.
Đối với hàng hóa xuất khẩu dưới dạng bưu kiện, bưu phẩm: Trung tâm phối hợp, tiến hành kiểm tra và cấp giấy chứng nhận theo quy trình chung với các đơn vị quản lý Nhà nước chuyên ngành tại Trung tâm Khai thác vận chuyển Bưu điện Tp. Hồ Chí Minh.
b) Thành phần, số lượng hồ sơ:
Thành phần hồ sơ:
Giấy khai báo y tế hàng hóa (mẫu do Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế TP.HCM cấp) đã điền đầy đủ thông tin;
Chứng minh thư (đối với cá nhân) hoặc giấy giới thiệu (đối với tổ chức) để đối chiếu và ghi nhận thông tin chủ hàng.
Đối với bưu kiện, bưu phẩm: giấy kê khai gửi hàng xuất khẩu (theo mẫu của bưu điện) có xác nhận của bưu điện tiếp nhận hàng hóa.
Số lượng hồ sơ: 01 bộ
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/Cá nhân.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Khoa Xét nghiệm – Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế TP. Hồ Chí Minh.
Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận kiểm tra và xử lý y tế hàng hóa, phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không (mẫu đính kèm).
Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Giấy khai báo y tế hàng hóa (mẫu đính kèm).
Lệ phí: thực hiện theo Thông tư số 08/2014/TT-BTC ngày 15/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cụ thể như sau:

            VI

Kiểm dịch y tế hàng hóa xuất, nhập, quá cảnh qua đường hàng không, đường thủy, đường sắt, đường bưu điện

Theo lô, toa, kiện

Mức phí

(USD)

1

Kiểm tra y tế Lô hàng dưới 10 kg

USD/ lần kiểm tra

1,4

2

Kiểm tra y tế Lô hàng từ 10 kg đến 50 kg

USD/ lần kiểm tra

4

3

Kiểm tra y tế Lô hàng từ trên 50 kg đến 100 kg

USD/ lần kiểm tra

6

4

Kiểm tra y tế Lô hàng từ trên 100 kg đến 1 tấn

USD/ lần kiểm tra

13

5

Kiểm tra y tế Lô hàng từ trên 1 tấn đến 10 tấn

USD/ lần kiểm tra

39

6

Kiểm tra y tế Lô hàng từ trên 10 tấn đến 100 tấn

USD/ lần kiểm tra

90

7

Kiểm tra y tế Lô hàng trên 100 tấn

USD/ lần kiểm tra

100

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Nghị định 103/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Thủ tướng chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều luật phòng, chống bệnh truyền nhiễm về kiểm dịch y tế biên giới
Thông tư 46 /2014/TT-BYT Ngày 05/12/2014 của bộ Y tế hướng dẫn Quy trình kiểm dịch y tế biên giới nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Thông tư số 08/2014/TT-BTC ngày 15/01/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí y tế dự phòng, kiểm dịch y tế

Download file văn bản đầy đủ (ile Word)

Các tin khác

Số đường dây nóng: "08.3844.5306"

  • Địa chỉ: 40 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 15, Quận Phú Nhuận
    Thành Phố Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại: 08.3844.5306
  • Email: kiemdichyte@gmail.com
  • Giờ làm việc: 07:30 - 16:30
GỬI MAIL CHO CHÚNG TÔI

© 2016 Trung tâm kiểm dịch y tế Quốc tế TP.HCM. All right reserved.